Pyrroloquinoline Quinone (PQQ) và Sinh tổng hợp ty thể trong tế bào hạch võng mạc (RGCs)
PQQ lần đầu tiên được phát hiện là một cofactor cho một số enzyme vi khuẩn, nhưng sau đó được tìm thấy là quan trọng trong dinh dưỡng động vật. Vì...
Nghiên cứu sâu và hướng dẫn chuyên gia về việc duy trì sức khỏe thị giác của bạn.
PQQ lần đầu tiên được phát hiện là một cofactor cho một số enzyme vi khuẩn, nhưng sau đó được tìm thấy là quan trọng trong dinh dưỡng động vật. Vì...
Trong bài viết này, chúng tôi giải thích F2-isoprostanes, malondialdehyde (MDA) và 8-hydroxy-2’-deoxyguanosine (8-OHdG) là gì và cách chúng được tìm...
Tương tự, việc ức chế ROCK nói chung (với các tác nhân khác như Y-27632) có thể khuyến khích sự phát triển sợi thần kinh khi có mặt các yếu tố tăng...
RGC không phải là một loại tế bào đồng nhất. Có hàng chục phân nhóm RGC tồn tại (ví dụ: tế bào nhạy cảm với chuyển động có chọn lọc hướng, tế bào...
Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy một số cách mà dòng điện ngắn có thể tăng cường sự sống sót và tính dẻo dai của thần kinh. Một loại hiệu ứng là...
Taurine đóng các vai trò tế bào quan trọng ngoài việc là một chất dinh dưỡng. Trong võng mạc, nó hoạt động như một chất thẩm thấu hữu cơ, giúp tế bào...
Các nghiên cứu tiền lâm sàng luôn cho thấy EGCG giúp tế bào hạch võng mạc (RGC) sống sót sau chấn thương hoặc tăng áp lực nội nhãn (IOP). Trong một...
Mô TM hoạt động như bộ lọc thoát nước của mắt và trở nên ít tế bào hơn và rối loạn chức năng nhiều hơn trong bệnh glaucoma. Stress oxy hóa mãn tính...
Bằng cách kích hoạt tự thực, spermidine giúp các tế bào loại bỏ các thành phần bị hư hỏng và duy trì sức khỏe ty thể. Ví dụ, việc bổ sung spermidine...
Điều quan trọng là hệ thống này không chỉ tồn tại ở cơ mà còn ở các tế bào thần kinh. Các tế bào thần kinh (bao gồm RGC) biểu hiện các dạng CK cho...
Citicoline (cytidine-5′-diphosphocholine) được chuyển hóa thành cytidine và choline trong cơ thể. Choline tham gia vào quá trình tổng hợp...
Acid Alpha-lipoic (ALA), còn được gọi là acid thioctic, là một acid béo chứa lưu huỳnh mạch ngắn được tổng hợp trong ty thể. Ở dạng khử (acid...
NAD<sup>+</sup> là một coenzyme phổ biến, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất ATP thông qua đường phân và phosphoryl hóa oxy hóa, đồng thời đóng vai...
Bài kiểm tra thị trường của chúng tôi được lấy cảm hứng từ các phương pháp đo thị trường mà các chuyên gia chăm sóc mắt sử dụng. Kiểm tra các điểm mù và theo dõi các thay đổi theo thời gian.
Kiểm tra Thị lực của BạnTế bào hạch võng mạc là những tế bào thần kinh nằm ở lớp sâu nhất của võng mạc, có nhiệm vụ thu nhận tín hiệu từ các tế bào cảm quang và chuyển chúng thành xung điện để gửi lên não qua dây thần kinh thị. Mỗi tế bào có thân tế bào, sợi trục dài và các nhánh nhận tín hiệu, và chúng hợp thành một mạng lưới phức tạp để mã hóa ánh sáng, chuyển động và các đặc điểm hình ảnh. Nhờ hoạt động của những tế bào này, não mới có thể nhận biết hình ảnh, phân biệt màu sắc, độ tương phản và hướng di chuyển. Chúng cũng tham gia vào các phản xạ thị giác nhanh như co đồng tử và điều chỉnh nhịp sinh học. Một số loại tế bào hạch chịu trách nhiệm cho các khía cạnh khác nhau của thị lực, nên mất mát từng loại sẽ cho ra những rối loạn thị giác khác nhau. Tế bào hạch võng mạc dễ bị tổn thương bởi nhiều yếu tố như thiếu máu cục bộ, áp lực nội nhãn cao, stress oxy hóa và rối loạn trao đổi chất. Khi số lượng tế bào này giảm, kết quả là mất tầm nhìn từng phần hoặc toàn bộ tùy mức độ tổn thương, và tổn thương thường là không phục hồi hoàn toàn tự nhiên. Vì vậy, bảo vệ và khôi phục các tế bào hạch là mục tiêu quan trọng trong nghiên cứu các bệnh dẫn tới mù lòa. Hiện nay có nhiều nỗ lực nghiên cứu để hiểu cơ chế chết tế bào, tìm cách bảo vệ tế bào còn sống và thậm chí thay thế bằng tế bào gốc hoặc kỹ thuật tái tạo thần kinh. Hiểu rõ vai trò và nhu cầu của tế bào hạch giúp người bệnh, bác sĩ và nhà nghiên cứu tìm giải pháp ngăn ngừa mất thị lực và cải thiện chất lượng sống.